Chuyển đến nội dung chính

Công nghệ thông tin là ngành mà tiếng Trung ở Đài Loan và Trung Quốc đại lục khác nhau nhiều nhất. Phần mềm ở Đài Loan là 軟體, ở đại lục là 软件; dữ liệu là 資料, đại lục là 数据; bộ nhớ RAM là 記憶體, đại lục là 内存. Nếu bạn học ở Đài Loan bằng danh sách từ vựng giản thể, bạn sẽ không tìm thấy nhiều từ trong slide của thầy cô. Bảng dưới đây dùng chữ phồn thể và cách gọi của Đài Loan, kèm cột đại lục để bạn đối chiếu khi đọc tài liệu trên mạng.

Bảng do chúng mình tổng hợp để tham khảo. Khi giáo trình dùng từ khác, hãy theo giáo trình.

Tên môn học ở khoa CNTT (資訊工程、資訊管理)

Phồn thểPhiên âmTiếng Việt
計算機概論jìsuànjī gàilùnNhập môn tin học
程式設計chéngshì shèjìLập trình
資料結構zīliào jiégòuCấu trúc dữ liệu
演算法yǎnsuànfǎThuật toán
離散數學lísàn shùxuéToán rời rạc
線性代數xiànxìng dàishùĐại số tuyến tính
計算機組織jìsuànjī zǔzhīTổ chức máy tính
作業系統zuòyè xìtǒngHệ điều hành
資料庫系統zīliàokù xìtǒngHệ cơ sở dữ liệu
計算機網路jìsuànjī wǎnglùMạng máy tính
軟體工程ruǎntǐ gōngchéngCông nghệ phần mềm
資訊安全zīxùn ānquánAn toàn thông tin

Lưu ý: ở Đài Loan, máy tính trong đời thường là 電腦, nhưng tên môn học vẫn hay dùng 計算機.

Phần cứng và hệ thống

Phồn thểPhiên âmTiếng ViệtĐại lục
硬體yìngtǐPhần cứng硬件
軟體ruǎntǐPhần mềm软件
記憶體jìyìtǐBộ nhớ (RAM)内存
硬碟yìngdiéỔ cứng硬盘
處理器chǔlǐqìBộ xử lý处理器
伺服器sìfúqìMáy chủ服务器
作業系統zuòyè xìtǒngHệ điều hành操作系统
檔案dàng'ànTệp, file文件
資料夾zīliàojiāThư mục文件夹
介面jièmiànGiao diện界面、接口
滑鼠huáshǔChuột鼠标
螢幕yíngmùMàn hình屏幕
印表機yìnbiǎojīMáy in打印机
筆電bǐdiànLaptop笔记本电脑

Hai chỗ hay nhầm: 作業 trong 作業系統 nghĩa là "vận hành", còn khi thầy giao 作業 thì đó là bài tập. 檔案 ở Đài Loan là file trên máy tính; 文件 ở Đài Loan thường chỉ văn bản, giấy tờ.

Lập trình

Phồn thểPhiên âmTiếng ViệtĐại lục
程式chéngshìChương trình程序
程式碼chéngshìmǎMã nguồn, code代码
原始碼yuánshǐmǎMã nguồn gốc源代码
變數biànshùBiến变量
常數chángshùHằng số常量
函式hánshìHàm (cũng viết 函數)函数
參數cānshùTham số参数
陣列zhènlièMảng数组
字串zìchuànChuỗi字符串
指標zhǐbiāoCon trỏ指针
迴圈huíquānVòng lặp循环
遞迴dìhuíĐệ quy递归
物件導向wùjiàn dǎoxiàngHướng đối tượng面向对象
物件wùjiànĐối tượng对象
類別lèibiéLớp (class)类
編譯器biānyìqìTrình biên dịch编译器
除錯chúcuòGỡ lỗi (debug)调试
預設yùshèMặc định默认
執行緒zhíxíngxùLuồng (thread)线程

Cấu trúc dữ liệu và thuật toán

Phồn thểPhiên âmTiếng ViệtĐại lục
演算法yǎnsuànfǎThuật toán算法
堆疊duīdiéNgăn xếp (stack)栈
佇列zhùlièHàng đợi (queue)队列
鏈結串列liànjié chuànlièDanh sách liên kết链表
二元樹èryuánshùCây nhị phân二叉树
雜湊表zácòubiǎoBảng băm哈希表
排序páixùSắp xếp排序
搜尋sōuxúnTìm kiếm搜索
複雜度fùzádùĐộ phức tạp复杂度

Mạng, dữ liệu và AI

Phồn thểPhiên âmTiếng ViệtĐại lục
網路wǎnglùMạng网络
網際網路wǎngjì wǎnglùInternet互联网
頻寬pínkuānBăng thông带宽
位元wèiyuánBit比特、位
位元組wèiyuánzǔByte字节
資料zīliàoDữ liệu数据
資料庫zīliàokùCơ sở dữ liệu数据库
資訊zīxùnThông tin信息
雲端yúnduānĐám mây (cloud)云
人工智慧réngōng zhìhuìTrí tuệ nhân tạo人工智能
機器學習jīqì xuéxíHọc máy机器学习
使用者shǐyòngzhěNgười dùng用户

Ba lỗi hay gặp khi đọc slide CNTT ở Đài Loan

  1. Tra 程序 và hiểu thành "chương trình". Ở Đài Loan, chương trình máy tính là 程式. Khi slide viết 程序, thường nghĩa là thủ tục, các bước.
  2. Thấy 資料 và hiểu thành "tài liệu". Trong ngành CNTT ở Đài Loan, 資料 là dữ liệu: 資料庫 là cơ sở dữ liệu, 資料結構 là cấu trúc dữ liệu.
  3. Bỏ qua phần tiếng Anh. Slide thường viết tên hàm, câu lệnh và nhiều thuật ngữ bằng tiếng Anh. Hãy ghi cả ba: chữ Hán, tiếng Anh, tiếng Việt. Khi đi thi, bạn có thể gặp bất kỳ dạng nào.

Học các từ này mỗi ngày bao nhiêu

Mỗi tuần chỉ cần học những từ có trong slide tuần đó, làm thẻ hai chiều và ôn theo khoảng cách tăng dần. Xem cách làm trong bài cách học từ vựng tiếng Trung chuyên ngành nhớ lâu. Nếu bạn học ngành kỹ thuật khác, xem thêm từ vựng tiếng Trung chuyên ngành cơ khí bản Đài Loan.

Khi slide của thầy dùng từ không có trong bảng

Mỗi thầy cô có cách dùng từ riêng. BanDoc đọc slide PDF của bạn, hiện bản dịch tiếng Việt ngay trên trang gốc, giữ nguyên công thức và con số. Thuật ngữ trong slide được gom vào bảng của từng môn học, có ghi số trang; bạn sửa một từ thì các bài sau trong môn đó dùng cách sửa của bạn. Gói miễn phí có 3 môn học, 500 trang mỗi tháng; xem bảng giá.

Câu hỏi thường gặp

Phần mềm tiếng Trung Đài Loan gọi là gì?

Ở Đài Loan là 軟體 (ruǎntǐ), ở Trung Quốc đại lục là 软件 (ruǎnjiàn). Phần cứng là 硬體, đại lục là 硬件.

程式 và 程序 khác nhau thế nào?

Ở Đài Loan, chương trình máy tính là 程式, còn 程序 thường nghĩa là thủ tục, quy trình. Ở đại lục, chương trình máy tính lại gọi là 程序.

Học ngành IT ở Đài Loan có cần biết tiếng Anh không?

Có ích. Slide thường để tên hàm, câu lệnh và nhiều thuật ngữ bằng tiếng Anh, xen giữa phần giải thích tiếng Trung.