Dịch tiếng Trung phồn thể sang tiếng Việt khi học ở Đài Loan
Dịch chữ phồn thể sang tiếng Việt bằng Google Dịch và camera, những từ Đài Loan máy dịch hay hiểu sai, và bảng từ vựng trường học.
Google Dịch và camera của app Google Dịch đều đọc được chữ phồn thể. Chọn ngôn ngữ nguồn là Tiếng Trung (Phồn thể) hoặc Phát hiện ngôn ngữ, ngôn ngữ đích là Tiếng Việt. Phần khó nằm ở chỗ khác: một số từ dùng ở Đài Loan có nghĩa khác với Trung Quốc đại lục, và máy dịch hay từ điển giản thể có thể chọn sai nghĩa. Bài này chỉ cách dịch nhanh, những từ hay bị hiểu sai, và bảng từ vựng trường học bạn sẽ gặp ngay tuần đầu.
Dịch nhanh theo từng trường hợp
| Bạn cần dịch | Cách nhanh nhất |
|---|---|
| Một câu, một đoạn trong tin nhắn hoặc email của trường | Sao chép vào Google Dịch, chọn Tiếng Trung (Phồn thể) sang Tiếng Việt |
| Tờ thông báo, giấy tờ, trang tài liệu giấy | App Google Dịch, chọn Camera, hướng vào trang giấy |
| Chữ trong ảnh chụp màn hình | App Google Dịch, Camera, Nhập ảnh từ thư viện |
| Cả file PDF bài giảng | Xem bài dịch file PDF tiếng Trung sang tiếng Việt |
| Một chữ không biết đọc | Vẽ chữ bằng tay trong Google Dịch hoặc từ điển Hanzii |
Mẹo khi chụp ảnh: chụp gần, đủ sáng, giữ máy song song với trang giấy. Ảnh tối, mờ hoặc chụp nghiêng làm chữ Hán bị nhận sai, nhất là những chữ phồn thể nhiều nét như 體, 機, 識.
Phồn thể và giản thể: điều bạn cần biết khi tra từ
- Cùng một từ có thể viết khác nhau: 機械 (phồn thể) và 机械 (giản thể). Nếu bạn tra trong từ điển giản thể mà không thấy, thử đổi sang chữ giản thể hoặc dán vào Google Dịch.
- Nhiều tài liệu học tiếng Trung bằng tiếng Việt dùng chữ giản thể và cách gọi của đại lục. Khi học ở Đài Loan, hãy ưu tiên tài liệu phồn thể, hoặc ít nhất đối chiếu lại.
- Ở Đài Loan, ngoài bính âm, người ta dùng chú âm (ㄅㄆㄇㄈ). Một số giáo trình và từ điển của Đài Loan ghi chú âm thay cho bính âm.
Những từ Đài Loan máy dịch hay hiểu sai
Đây là phần quan trọng nhất của bài. Chữ đúng, nhưng nghĩa theo đại lục khác với nghĩa ở Đài Loan.
| Từ | Nghĩa ở Đài Loan | Dễ bị hiểu thành |
|---|---|---|
| 機車 | Xe máy | Đầu máy xe lửa (nghĩa thường gặp ở đại lục) |
| 質量 | Khối lượng (trong vật lý) | Chất lượng (ở Đài Loan, chất lượng là 品質) |
| 程式 | Chương trình máy tính | (ở đại lục gọi là 程序; ở Đài Loan 程序 là thủ tục) |
| 資料 | Dữ liệu (trong CNTT), tài liệu | Chỉ hiểu là "tài liệu" |
| 土豆 | Đậu phộng (cách nói thường ngày) | Khoai tây (nghĩa ở đại lục) |
| 影片 | Video | Phim điện ảnh |
Khi bản dịch đọc lên thấy kỳ lạ, hãy nghi ngờ một từ trong câu thuộc nhóm này. Với từ chuyên ngành, xem thêm các bảng từ vựng cơ khí và từ vựng công nghệ thông tin bản Đài Loan.
Từ vựng trường học ở Đài Loan bạn sẽ gặp tuần đầu
| Phồn thể | Phiên âm | Tiếng Việt |
|---|---|---|
| 講義 | jiǎngyì | Tài liệu bài giảng |
| 簡報 | jiǎnbào | Slide, bài thuyết trình |
| 課表 | kèbiǎo | Thời khóa biểu |
| 學分 | xuéfēn | Tín chỉ |
| 必修 | bìxiū | Môn bắt buộc |
| 選修 | xuǎnxiū | Môn tự chọn |
| 加退選 | jiā tuì xuǎn | Thời gian đăng ký thêm hoặc rút môn |
| 期中考 | qízhōngkǎo | Thi giữa kỳ |
| 期末考 | qímòkǎo | Thi cuối kỳ |
| 小考 | xiǎokǎo | Kiểm tra ngắn |
| 作業 | zuòyè | Bài tập về nhà |
| 報告 | bàogào | Báo cáo, bài thuyết trình nhóm |
| 助教 | zhùjiào | Trợ giảng |
| 導師 | dǎoshī | Giáo viên chủ nhiệm, cố vấn |
| 實習 | shíxí | Thực tập |
| 補考 | bǔkǎo | Thi bù, thi lại (tùy quy định của trường) |
| 重修 | chóngxiū | Học lại |
| 居留證 | jūliúzhèng | Thẻ cư trú (ARC) |
| 健保卡 | jiànbǎokǎ | Thẻ bảo hiểm y tế |
| 工讀 | gōngdú | Làm thêm trong trường |
Một mẹo nhỏ: khi trường gửi thông báo về 期中預警 (cảnh báo giữa kỳ) hoặc về điểm, hãy đọc kỹ bản gốc và hỏi văn phòng sinh viên quốc tế nếu chưa chắc. Máy dịch đủ để hiểu ý chính, nhưng không nên dựa vào nó cho những việc liên quan đến điểm số hay giấy tờ cư trú.
Khi phải dịch bài giảng cả học kỳ
Dịch từng câu trong Google Dịch ổn với tin nhắn và giấy tờ. Với slide bài giảng, việc dịch xong rồi quên mất từ gốc mới là vấn đề lớn, vì đề thi viết bằng tiếng Trung. BanDoc hiện bản dịch tiếng Việt ngay trên trang PDF gốc, bấm một lần là xem lại chữ phồn thể, và gom thuật ngữ của từng môn thành một bảng dùng chung cho cả học kỳ, có số trang để quay lại slide. Bạn sửa một từ thì những bài sau trong môn đó dịch theo cách bạn sửa. Gói miễn phí có 3 môn học, 500 trang mỗi tháng; xem bảng giá.
